Phí cấp mới biển số ô tô năm 2021 tại các Tỉnh Thành phố là bao nhiêu?

Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2021, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số
Phí cấp mới biển số ô tô năm 2021 tại các Tỉnh Thành phố là bao nhiêu?

Phí cấp mới biển số ô tô năm 2021 tại các Tỉnh Thành phố là bao nhiêu?

Phí cấp mới biển số ô tô năm 2021 được áp dụng khác nhau cho các địa phương khác nhau, trong đó mức cao nhất là 20 triệu đồng và mức thấp nhất là 200 nghìn đồng.

Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2020, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số…

Phí cấp mới biển số ô tô là khoản tiền mà chủ xe buộc phải nộp theo quy định để được cấp giấy đăng ký và biển số xe. Theo Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 229/2016/TT-BTC (ban hành năm 2016) thì phí cấp mới biển số ô tô năm 2020 được xác định như sau:

1- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài khi được cơ quan công an cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với xe chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (do cơ quan giao thông cấp giấy đăng ký) và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
2- Quy định về khu vực: 
            + Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 
            + Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã. 
            + Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II. 
3- Biểu mức thu lệ phí:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
Số TT
CHỈ TIÊU
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
I
Cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số 
 
 
 
1
Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này.
150.000 - 500.000
150.000
150.000
2
Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
2.000.000 - 20.000.000
1.000.000
200.000
3
Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc
100.000 - 200.000
100.000
100.000
4
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
 
 
 
a
 Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống
500.000 - 1.000.000
200.000
50.000
b
 Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng
1.000.000 - 2.000.000
400.000
50.000
c
 Trị giá trên 40.000.000 đồng
2.000.000 - 4.000.000
800.000
50.000
-
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
50.000
50.000
50.000
II
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
 
 
 
1
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
 
 
 
a
Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này
150.000
150.000
150.000
b
 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc
100.000
100.000
100.000
c
 Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, mục I Biểu này
50.000
50.000
50.000
2
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế).
30.000
30.000
30.000
III
Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời
 
 
 
1
 Xe ô tô. Riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời cho xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách thu theo điểm 2 mục I Biểu này.
50.000
50.000
50.000
2
Xe máy. Riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời cho xe máy thu theo điểm 4 mục I Biểu này
50.000
50.000
50.000
IV
Đóng lại số khung, số máy
50.000
50.000
50.000

4 - Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. 
5- Trị giá xe máy làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.